Giới thiệu

Ngày 06-05-2014

Phòng khám đa khoa chất lượng cao Trường cao đẳng y tế Thái Nguyên

.

Phòng khám được xây dựng 5 tầng trong khuôn viên của Nhà trường, diện tích sử dụng trên 1.000 m2, tổng đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị gần 30 tỷ đồng. Số cán bộ trực tiếp làm việc tại phòng khám là 27 người, trong đó có 1 tiến sĩ y học chuyên ngành nội khoa, nhiều thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp I có trình độ tay nghề cao. Các khoa, phòng, buồng kỹ thuật chuyên môn, xét nghiệm, phòng tạm lưu đều được thiết kế phù hợp với tiêu chuẩn của phòng khám, có hệ thống xử lý nước thải, đảm bảo an toàn bức xạ, xử lý rác thải y tế, rác thải sinh hoạt theo đúng quy trình do Bộ Y tế ban hành.

Các đại biểu dự Lễ khai trương thăm phòng khám và điều trị chuyên khoa răng.

Khi đi vào hoạt động, phòng khám sẽ thực hiện công tác khám bệnh cho cán bộ, học sinh, sinh viên trong nhà trường và nhân dân trong các chuyên khoa: Cận lâm sàng, xét nghiệm máu, sản phụ khoa, ngoại khoa, vi sinh, ký sinh trùng, răng hàm mặt, tai mũi họng, mắt, nội khoa, y học cổ truyền và phục hồi chức năng; tư vấn điều trị các bệnh hay gặp trong cộng đồng và sơ cấp cứu ban đầu cho bệnh nhân. Ngoài hoạt động khám bệnh, tư vấn và điều trị, đây còn là cơ sở để sinh viên của Nhà trường thực tập, áp dụng kiến thức đã học vào thực tế.

I. PHẠM VI KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CHUNG.

1. Sử trí sơ cấp cứu ban đầu.

2. Thực hiện khám bệnh, tư vấn kê đơn điều trị bệnh thuộc các chuyên khoa: Chuyên khoa nội, chuyên khoa sản, chuyên khoa mắt, chuyên khoa Răng hàm mặt, chuyên khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng, chuyên khoa chuẩn đoán hình ảnh, chuyên khoa xét nghiệm.

II. PHẠM VI CHUYÊN MÔN THEO TỪNG CHUYÊN KHOA

A. NỘI KHOA

1. Sơ cứu, khám bệnh, chữa bệnh đối với các bệnh nội khoa thông thường; các bệnh nội tiết, nội tim mạch.

2. Thực hiện kỹ thuật điện tim, siêu âm, nội soi tiêu hóa.

3. Thực hiện kỹ thuật tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch, truyền dịch.

B. SẢN PHỤ KHOA 

1. Cấp cứu ban đầu về sản, phụ khoa

2. Khám bệnh, chữa bệnh phụ khoa thông thường.

3. Khám thai, quản lý thai sản. Tư vấn cho các bà mẹ mang thai và nuôi con nhỏ

4. Đặt thuốc âm đạo.

5. soi cổ tử cung, lấy bệnh phẩm tìm bào ung thư.

6. Siêu âm sản, phụ khoa

7. Đặt vòng tránh thai.

C. MẮT:

1. Khám bệnh, chữa bệnh thông thường về mắt; sơ cứu chấn thương, bỏng mắt.

2. Thử thị lực

3. Thử kính; thử kính loạn thị

4. Soi đáy mắt trực tiếp 

5. Đo thị lực khách quan 

6. Đo khúc xạ máy 

7. Thông lệ đạo một mắt 

8. Thông lệ đạo hai mắt 

9. Lấy dị vật kết mạc nông, một mắt 

10. Lấy dị vật kết mạc sâu, một mắt 

11. Tiêm dưới kết mạc, cạnh nhãn cầu, hậu nhãn cầu 

12. Rửa cùng đồ một mắt 

13. Khâu da kết mạc mi bị rách 

14. Đánh bờ mi

15. Nặn tuyến bờ mi 

16. Chữa bỏng mắt do hàn điện 

17. Lấy sạn vôi kết mạc

18. Đốt lông xiêu 

19. Khâu cơ mi

20. Chích rạch nhọt, áp xe nhỏ dẫn lưa.

D. RĂNG HÀM MẶT

1. Khám bệnh, chữa bệnh thông thường, cấp cứu ban đầu các vết thương hàm mặt.

2. Làm các tiểu phẫu sửa sẹo vết thương nhỏ dài dưới 02cm ở mắt 

3. Nắn sai khớp hàm

4. Làm răng, hàm giả

5. Chỉnh hình răng miệng 

6. Nhổ răng sữa, chân răng sữa 

7. Nhổ răng vĩnh viễn lung lay 

8. Nhổ chân răng

9. Nhổ răng mọc lạc chỗ 

10. Nhổ chân răng khóa bằng phẫu thuật

E. Y HỌC CỔ TRUYỀN - PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

1. Khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền (dùng thuốc và không dùng thuốc)

2. Phục hồi chức năng các hội chứng liệt thấn kinh trung ương và ngoại biên; các bệnh mãm tính hoặc sau khi phẫu thuật.

3. Được sử dụng các thành phần thuốc y học cổ truyền do các cơ sở khác sản xuất đã được Bộ Y tế cấp đăng ký lưu hành để phục vụ cho việc khám bệnh, chữa bệnh.

4. Bào chế thuốc sống thành thuốc chín (thuốc phiến) , cân thuốc thang cho người bệnh.

5. Thực hiện điều trị bằng kỹ thuật: châm cứu điện châm, thủy châm, xoa bóp bấm huyệt, xoa bóp toàn thân (60 phút), xoa bóp bằng máy.

6. Vật lý trị liệu phục hồi chức năng viêm quanh khớp vai

7. Thực hiện điều trị bệnh bằng các dòng điện xung, bằng tia hồng ngoại, bằng tia tử ngoại

8. Vật lý trị liệu cho bệnh nhân sau chấn thương khớp gối

G. CHUẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

1. Siêu âm ổ bụng 

2. Siêu âm tim mạch 

3. Siêu âm hệ tiết niệu 

4. siêu âm gan mật 

5. Chụp X.quang: Tim, phổi, dạ dày, đại tràng, sọ não, các xương, các khớp.

H. XÉT NGHIỆM

* Xét nghiệm huyết học: xét nghiệm 18 thông số, nhóm máu, thời gian máu chảy máu đông, huyết đồ, tủy đồ, thời gian co cục máu.

* Xét nghiệm hóa sinh

* Xét nghiệm nước tiểu

Các bài liên quan